Thay mã cáp trong BOQ: cần đối chiếu gì trước khi chọn phương án tương đương?

Thu, 05/11/2026 - 04:50

Thay mã cáp trong BOQ: cần đối chiếu gì trước khi chọn phương án tương đương?

Thay mã cáp trong BOQ cần bắt đầu từ yêu cầu của tuyến, sau đó đối chiếu đúng mã cũ và mã đề xuất về điện, cấu tạo, cơ học, môi trường, phụ kiện và hồ sơ chấp thuận. Cùng số lõi, tiết diện hoặc điện áp chưa đủ để gọi hai mã là cáp tương đương.

BOQ (Bill of Quantities) là bảng kê khối lượng. Khi một dòng BOQ đã chỉ định mã cáp, phương án khác phải được kiểm theo hồ sơ kỹ thuật và quy trình chấp thuận của dự án. Bài này hướng dẫn lập bảng đối chiếu có nguồn, kèm ví dụ hai mã LAPP; không xác nhận thay trực tiếp cho một công trình chưa có hồ sơ.

Đối chiếu dòng BOQ, mẫu cáp gốc, mẫu đề xuất và tài liệu hãng trên bàn kỹ thuật.
Hai cáp cùng số lõi và tiết diện vẫn có thể khác cấu tạo; việc thay mã cần đối chiếu cả yêu cầu tuyến và dữ liệu của từng mã.

1. Chốt yêu cầu bắt buộc trước khi tìm cáp tương đương

Đọc dòng BOQ cùng yêu cầu kỹ thuật (specification), bản vẽ, danh sách cáp và tài liệu thiết bị liên quan. Nếu các nguồn ghi khác nhau, hãy lập yêu cầu làm rõ và xác nhận phiên bản áp dụng với đầu mối của dự án; không tự chọn mô tả dễ đáp ứng nhất.

  • Nhận diện dòng vật tư: mã dòng BOQ, mã tuyến, chức năng, hãng, tên dòng, mã hàng của hãng (Article No.) và quy cách. Phân biệt mã vật tư nội bộ với mã đặt hàng của hãng.
  • Điện và tín hiệu: số lõi/số đôi, lõi bảo vệ (PE), cỡ ruột dẫn, điện áp danh định và loại mạch. Với cáp dữ liệu, kiểm thêm những thông số truyền dẫn mà tài liệu thiết bị yêu cầu; không suy từ việc có màn chắn chống nhiễu (shield).
  • Cơ học và lắp đặt: cố định, uốn thỉnh thoảng, chạy xích hay chịu xoắn; đường kính ngoài (OD), bán kính uốn, lực kéo và khả năng phù hợp của đầu nối, ốc siết cáp (cable gland), kẹp hoặc máng.
  • Môi trường và hồ sơ: nhiệt độ theo trạng thái làm việc, dầu/hóa chất, UV, yêu cầu cháy/khói/halogen, tiêu chuẩn và loại tài liệu dự án yêu cầu. Ghi điều kiện cụ thể thay vì chỉ ghi “chịu dầu” hoặc “chống cháy”.

Nếu chưa tách được tên dòng, mã hàng và quy cách, xem cách đọc ký hiệu cáp, số lõi, số đôi và G/X. Thiếu một ký tự hoặc nhầm G/X có thể làm bảng đối chiếu bắt đầu từ sai đối tượng.

Chốt phạm vi của từ “tương đương”: nêu rõ phương án đang được đánh giá cho tuyến và bộ yêu cầu nào. Một mã phù hợp với tuyến này không tự trở thành mã thay chung cho mọi ứng dụng của mã gốc.

2. Ví dụ lập ma trận: LAPP 1119304 và 1135304

Tình huống giả định: BOQ chỉ định LAPP ÖLFLEX CLASSIC 110 — 1119304 — 4G1,5 mm² — 300/500 V, lắp cố định trong nhà. Nhà cung cấp đề xuất ÖLFLEX CLASSIC 110 CY — 1135304 — 4G1,5 mm². Chưa có yêu cầu tương thích điện từ (EMC) chi tiết, cấu hình gland/kẹp và bản vẽ đoạn uốn để kết luận về phương án thay.

Hai mã được liệt kê trong trang CLASSIC 110 và trang CLASSIC 110 CY của Hào Phú. Bảng dưới lấy thông số quyết định từ LAPP. Đây là hai mã dùng để thực hành đối chiếu, chưa phải một cặp thay tương đương đã được duyệt.

Yêu cầu/tiêu chí cần đối chiếu Mã gốc 1119304 Mã đề xuất 1135304 Nguồn Khác biệt và ảnh hưởng Trạng thái/việc cần chấp thuận
Số lõi, PE và tiết diện 4G1,5 mm² 4G1,5 mm² L1, L2 Cùng 4 lõi tổng cộng, gồm PE; cùng tiết diện danh nghĩa. Khớp tiêu chí theo giả định đầu vào.
Điện áp danh định U₀/U 300/500 V 300/500 V L1, L2; D1, D2 Khớp mức điện áp; không thay phần kiểm tải, bảo vệ và điều kiện tuyến. Khớp tiêu chí; chưa phải duyệt thay mã.
Màn chắn chống nhiễu (shield) Không có shield tổng Lưới bện đồng mạ thiếc D1, D2 Thay đổi cấu tạo; cần kiểm yêu cầu EMC và phương án kết thúc shield. Chờ đánh giá theo thiết bị/tuyến.
Đường kính ngoài danh nghĩa 7,2 mm 9,6 mm L1, L2 — đúng dòng Article No. Khác kích thước ngoài: kiểm gland, kẹp, đầu nối và chỗ đi cáp. Chờ đối chiếu phụ kiện và không gian.
Bán kính uốn tối thiểu khi lắp cố định 4 × D 6 × D D1, D2 — Mechanical and thermal properties Cùng trạng thái lắp nhưng yêu cầu uốn khác; D là OD của từng mã. Chờ kiểm đoạn uốn trên bản vẽ.
Kết cấu ruột dẫn Đồng trần bện mềm Class 5 Đồng trần bện mềm Class 5 D1, D2 — Conductor Cùng Class không có nghĩa toàn bộ cáp có cùng giới hạn chuyển động. Chỉ ghi khớp kết cấu ruột dẫn.

Nguồn bảng: L1 — LAPP 1119304; L2 — LAPP 1135304; D1 — DB1119752EN, CLASSIC 110, v13; D2 — DB1135752EN, CLASSIC 110 CY, v08. Hai bảng dữ liệu kỹ thuật (datasheet) có ngày hiệu lực 20/11/2024; phần cấu tạo và điều kiện làm việc ở trang 1. Mã tài liệu dùng cho dòng sản phẩm; Article No. trong bảng được kiểm riêng theo trang mã.

OD 7,2 mm và 9,6 mm được lấy từ bảng mã hãng, không phải phép đo một cuộn cáp thực tế. Cần xác nhận dung sai và dải kẹp phù hợp khi chọn phụ kiện. Bảng này cũng chưa đánh giá toàn bộ yêu cầu nhiệt, môi trường, cháy hoặc hồ sơ của một dự án cụ thể.

Mặt lắp mẫu có cable gland cố định, cáp vỏ trong suốt còn đặt ngoài để đối chiếu trước khi lắp.
Thay mã cáp cần kiểm lại đường kính ngoài và dải kẹp của gland; đặt cạnh nhau chưa chứng minh phù hợp.

Kết luận được phép rút ra từ ví dụ

1119304 và 1135304 khớp một số trường nhưng khác shield, OD và yêu cầu uốn khi lắp cố định. Vì vậy, chưa đủ căn cứ chốt 1135304 thay trực tiếp cho 1119304. Cần kiểm ảnh hưởng tới phụ kiện, bố trí tuyến, yêu cầu EMC và hồ sơ chấp thuận. Chiều thay ngược lại cũng phải được đánh giá riêng, đặc biệt nếu tuyến bắt buộc có shield.

Cấu tạo 110 CY gồm vỏ trong PVC xám bạc, lưới bện đồng mạ thiếc và vỏ ngoài PVC trong suốt theo D2; không gọi lớp bện là đồng mạ kẽm. Nếu cần chọn có/không shield theo ứng dụng, đọc bài CLASSIC 110 và 110 CY: khi nào cần shield. Bài này tập trung cách xử lý thay mã trong hồ sơ, không dùng riêng hậu tố CY để kết luận mức đáp ứng của cả tuyến.

3. Đọc bảng thay mã theo ba mức kết luận

  • Không đáp ứng yêu cầu đang áp dụng: có ít nhất một tiêu chí bắt buộc không đạt theo nguồn đã kiểm. Ghi rõ tiêu chí và sai khác; không bù bằng một tính năng khác hoặc đơn giá thấp hơn.
  • Chưa đủ dữ liệu để kết luận: thiếu datasheet đúng biến thể, điều kiện tuyến, thông số phụ kiện hoặc bằng chứng cho một yêu cầu quyết định. Ghi đúng phần cần bổ sung, không để ô trống rồi hiểu là đạt.
  • Có cơ sở kỹ thuật để trình phương án: các yêu cầu trong phạm vi đánh giá đã được đối chiếu, sai khác và ảnh hưởng đã được nêu. Vẫn cần chấp thuận theo quy trình hồ sơ dự án trước khi cập nhật mã đặt mua.

Nên tách kết quả đối chiếu kỹ thuật và tình trạng chấp thuận thành hai trường. “Khớp thông số trong bảng” không tự có nghĩa là “đã được thay mã”. Nếu dự án thay đổi yêu cầu để chấp nhận một phương án, lưu căn cứ thay đổi thay vì sửa bảng cho mất dấu yêu cầu ban đầu.

Với tuyến chuyển động, phải đọc điều kiện của đúng dòng và quy cách. D1 có mục riêng cho một số cấu hình sử dụng trong xích, còn D2 mô tả chuyển động thỉnh thoảng, không tự động. Không chuyển giới hạn từ tài liệu này sang mã thuộc dòng kia chỉ vì cùng Class 5. Có thể xem cách phân biệt cáp mềm, cáp chạy xích và cáp robot để phân loại lại chế độ làm việc trước khi trình phương án.

4. Hoàn thiện hồ sơ trước khi đổi mã đặt hàng

  1. Giữ dấu vết dòng BOQ: mã dòng, tuyến, mã gốc, quy cách, đơn vị và phiên bản hồ sơ đang áp dụng. Không ghi đè mã cũ trước khi có kết quả xử lý.
  2. Đính kèm bảng đối chiếu: yêu cầu bắt buộc → dữ liệu mã cũ → dữ liệu mã đề xuất → nguồn/trang/phiên bản → khác biệt và ảnh hưởng → người/bộ phận có trách nhiệm xác nhận theo dự án. Không tự điền tên người duyệt.
  3. Kiểm phần bị ảnh hưởng: thay OD có thể cần xem lại gland/kẹp; thay shield cần kiểm cách kết thúc; thay điều kiện uốn cần kiểm bố trí tuyến. Nếu đổi vật tư đi kèm, đưa phần đó vào phạm vi và chi phí đánh giá.
  4. Tách điều kiện thương mại: số mét và đoạn liền, số cuộn, tiến độ cần hàng, hồ sơ theo lô và phạm vi báo giá. Việc mã có trên website không chứng minh tồn kho, thời gian giao hoặc chứng từ luôn sẵn.
  5. Cập nhật sau chấp thuận: lưu mã được chọn, phiên bản và căn cứ đồng ý; đồng bộ BOQ, yêu cầu mua và tài liệu nhận hàng để tránh đặt mã cũ hoặc nghiệm thu theo hai bản khác nhau.

Khi hồ sơ hãng và bảng chào có giá trị khác nhau, kiểm lại hậu tố, quy cách, phiên bản, đơn vị và điều kiện áp dụng. Nếu khác biệt vẫn ảnh hưởng quyết định, cần làm rõ với nhà cung cấp/hãng; không tự lấy số lớn hơn hoặc ghép các giá trị thuận lợi từ nhiều bản tài liệu.

Sau khi xác định mã được chọn và phạm vi cung cấp, có thể dùng hướng dẫn gửi mã cáp LAPP để yêu cầu báo giá. Bảng thay mã giải quyết việc đối chiếu và trình phương án; yêu cầu báo giá cần bám kết quả đó, không thay thế bước đánh giá kỹ thuật.

Cần gửi gì để đối chiếu mã cáp trong BOQ?

Thông tin gửi Hào Phú Nội dung cần thể hiện
Dòng BOQ và yêu cầu bắt buộc Mã dòng/tuyến, mã gốc, quy cách, đơn vị; bản vẽ/spec/manual và phiên bản liên quan.
Mã đề xuất và nguồn kỹ thuật Hãng, tên dòng, Article No., datasheet đúng biến thể; bảng chào hoặc ảnh tem nếu đã có.
Điều kiện dùng và phần cần giữ nguyên Loại mạch, trạng thái lắp, môi trường; gland/đầu nối, không gian và yêu cầu hồ sơ cần giữ.
Sai khác và tình trạng chấp thuận Những điểm đã thấy khác, phần còn thiếu; quy trình/đầu mối chấp thuận do dự án xác định.
Nhu cầu mua Số mét, yêu cầu đoạn liền/chia cuộn, địa điểm và mốc cần hàng; chứng từ theo yêu cầu cụ thể.

HÀO PHÚ – ĐỐI CHIẾU MÃ CÁP VÀ BÁO GIÁ CHO DỰ ÁN

Gửi dòng BOQ cùng mã đang sử dụng và phương án đang xét để Hào Phú hỗ trợ trao đổi, đối chiếu hồ sơ và báo giá. Khả năng cung cấp, thời gian giao và chứng từ được xác nhận theo yêu cầu cụ thể; việc chấp thuận thay mã thực hiện theo quy trình của dự án.

Công ty: CÔNG TY TNHH KINH DOANH HÀO PHÚ
Địa chỉ: 48B Đặng Dung, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0392 534 363 | 0968 578 425
Email: sales1@haophu.com.vn | sales2@haophu.com.vn
Website: haophu.com

Gửi yêu cầu đối chiếu và báo giá cáp cho Hào Phú

Khi gửi hồ sơ: giữ mã gốc, đánh dấu mã đề xuất và những tiêu chí chưa xác định để việc đối chiếu không làm mất yêu cầu ban đầu.

Thay mã cáp trong BOQ: cần đối chiếu gì trước khi chọn phương án tương đương?

Thay mã cáp trong BOQ: cần đối chiếu gì trước khi chọn phương án tương đương?
Cảm ơn bạn đã đánh giá
0 Sao 0 Đánh giá
0/0
Đối chiếu mã cáp trong BOQ theo yêu cầu điện, shield, đường kính, chuyển động và hồ sơ. Có ví dụ LAPP cùng bảng kiểm trước khi đề xuất thay thế.
Cùng lĩnh vực