Chuẩn bị BOQ máng lưới: đoạn thẳng, phụ kiện, giá đỡ và hồ sơ cần có
BOQ máng lưới (Bill of Quantities) là bảng kê khối lượng vật tư theo tuyến, dùng để đối chiếu phạm vi cung cấp và yêu cầu báo giá. Bảng cần tách đoạn thẳng, phụ kiện nối và chuyển hướng, bộ giá đỡ, các hạng mục bổ sung cùng hồ sơ tương ứng. Số lượng phải truy được về bản vẽ hoặc bảng bóc tách; chưa có căn cứ thì để trống và ghi dữ liệu cần bổ sung.
Bài này hướng dẫn nhà thầu, kỹ sư cơ điện và bộ phận thu mua chuyển yêu cầu tuyến thành BOQ có thể kiểm tra. Ví dụ sử dụng một mã trong nhóm máng lưới tại Hào Phú để minh họa cách ghi quy cách; việc chọn hệ máng và chốt lượng vẫn cần hồ sơ cụ thể của công trình.
![]() |
| BOQ máng lưới cần liên kết quy cách vật tư với tuyến lắp đặt và hồ sơ làm căn cứ bóc lượng. |
1. Chốt bản vẽ và ranh giới từng tuyến trước khi bóc lượng
Khi lập bảng, hãy ghi mã bản vẽ, lần sửa đổi và ngày phát hành đang sử dụng. Một thay đổi về cao độ, chiều rộng hoặc điểm rẽ có thể làm thay đổi cả đoạn máng, phụ kiện và kết cấu đỡ.
- Đánh mã tuyến: xác định điểm đầu, điểm cuối, tầng/khu vực, cao độ và các nhánh. Gán mã riêng cho điểm rẽ hoặc chỗ đổi cao độ để truy lại được trên bản vẽ.
- Ghi yêu cầu tuyến: nhóm cáp, số lượng cáp, đường kính và khối lượng khi cần kiểm kích thước/tải; yêu cầu phân tách và phần dự phòng được thiết kế chấp thuận.
- Ghi điều kiện lắp: môi trường, vật liệu/lớp phủ, treo trần hay đỡ tường, kết cấu nền để neo và các vị trí hạn chế không gian.
- Chốt phạm vi cung cấp: chỉ vật tư hay gồm gia công, lắp đặt; nắp, giá đỡ, neo, tiếp địa và vật tư hoàn thiện do bên nào cung cấp.
Nếu chưa xác định loại máng và điều kiện tuyến, có thể tham khảo các tiêu chí chọn máng cáp cho nhà máy. Khi chuyển sang BOQ, phải ghi đúng hệ sản phẩm của dự án; không dùng thông số của hệ khác chỉ vì cùng chiều rộng.
2. Bóc riêng đoạn thẳng, phụ kiện và bộ giá đỡ
Đoạn thẳng: phân biệt mét tuyến với số thanh đặt mua
Trên bảng bóc tách, lưu chiều dài từng đoạn theo bản vẽ và quy ước đo của dự án, gồm cả đoạn đứng nếu có. Trong BOQ mua hàng, ghi rõ đơn vị báo giá là mét hay thanh; nếu dùng thanh, phải kèm chiều dài một thanh. Không cộng chung hai đơn vị.
Số thanh đặt mua cần xét phương án cắt, phần dùng để tạo phụ kiện, đoạn dư có thể dùng lại và quy cách đóng gói. Phần dự phòng hoặc hao hụt phải ghi riêng với căn cứ được thống nhất, không tự cộng một tỷ lệ cố định cho mọi tuyến.
Mối nối và điểm rẽ: đếm theo cấu hình lắp thực tế
Đánh dấu các mối nối, góc ngang, nhánh chữ T, ngã tư, chỗ đổi cao độ và điểm ra cáp. Với mỗi vị trí, xác định dùng phụ kiện chế tạo sẵn hay tạo hình tại công trường theo hướng dẫn của hệ máng.
Nếu tạo hình từ đoạn thẳng, phần máng sử dụng và bộ liên kết phải có trong bảng bóc tách. Nếu mua một bộ phụ kiện hoàn chỉnh, cần biết bộ đó đã bao gồm gì để tránh cộng lại cùng vật tư ở dòng khác. Tại điểm giao hai tuyến, quy định một tuyến chịu lượng của phụ kiện chung.
Tài liệu Basor Cable Tray Installation, mục Tee or Cross, trang 7 minh họa việc tạo nhánh cùng các chi tiết liên kết. Đây là căn cứ để kiểm cấu hình phụ kiện, không phải định mức chung cho mọi chiều rộng, vật liệu hoặc cách rẽ.
Giá đỡ: ghi rõ thành phần của một bộ
Dòng “giá đỡ máng lưới” cần nêu kiểu lắp và cấu thành: tay đỡ hoặc thanh ngang, ty treo nếu dùng, kẹp giữ máng, đai ốc, vòng đệm và liên kết vào kết cấu. Khi báo giá theo bộ, đính kèm danh sách thành phần; nếu báo từng chi tiết thì không tính thêm một dòng bộ chứa lại các chi tiết đó.
Khoảng cách giá đỡ phải được đối chiếu với tải thiết kế, độ võng cho phép và tài liệu của đúng hệ máng. Đồng thời kiểm khả năng chịu tải của giá, kẹp và neo trong cấu hình lắp dự kiến. Tải phân bố theo kg/m của máng không phải tải cho phép của một bộ treo.
Nguồn đối chiếu: Basor Technical Guide GT02, mục 3.1–3.3 về tải làm việc, khẩu độ và hệ máng–giá đỡ. Sau khi có bố trí điểm đỡ, mới bóc số bộ và chiều dài ty; không lấy tổng mét máng chia cho một khoảng cách tự chọn để chốt lượng.
Hạng mục bổ sung: xác định vị trí và nhu cầu trước khi đưa vào BOQ
Nắp và kẹp giữ nắp, vách ngăn, phụ kiện dẫn cáp ra khỏi máng, bảo vệ đầu cắt, liên kết điện và vật tư xử lý bề mặt chỉ đưa vào khi có yêu cầu tương ứng. Ghi rõ đoạn nào cần, quy cách nào phù hợp và ai cung cấp. Có thể tra nhóm phụ kiện máng lưới Basorfil để nhận diện nhóm hàng, sau đó kiểm đúng mã với hướng dẫn hãng.
Riêng phần liên kết điện, cần đối chiếu thiết kế tiếp địa và hướng dẫn của hệ máng. Không mặc định mỗi mối nối đều cần một dây nối bổ sung, cũng không tự bỏ hạng mục này chỉ vì máng làm bằng kim loại.
3. Mẫu BOQ máng lưới theo tuyến
Bảng dưới là biểu mẫu minh họa, chưa có bản vẽ dự án. Các ô lượng được để trống có chủ ý. Khi sử dụng, thay T01, T02, J01 bằng mã trên hồ sơ; mỗi mã hàng, quy cách hoặc vật liệu khác nhau cần một dòng riêng. Hạng mục chưa rõ có phát sinh hay không phải ghi “cần xác nhận”, không nhập 0 để thay dữ liệu còn thiếu. Bảng dữ liệu kỹ thuật (datasheet) dùng để kiểm quy cách, không thay bản vẽ bóc lượng.
| Tuyến / vị trí | Hạng mục | Quy cách cần ghi | Đơn vị | Lượng theo bản vẽ | Phụ kiện / phạm vi kèm theo | Bản vẽ / tài liệu làm căn cứ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| T01 | Máng thẳng | Hệ; mã; rộng × cao × dài; vật liệu/lớp phủ | Thanh | Nêu đầu nối đã tích hợp hoặc chưa gồm | Mặt bằng; bảng cắt; datasheet | |
| T01 | Bộ nối cho vị trí cần bổ sung | Mã bộ; hệ máng; vật liệu | Bộ | Liệt kê kẹp, bu lông, đai ốc trong bộ | Chi tiết mối nối; hướng dẫn hãng | |
| T01 / J01 | Nhánh nối sang T02 | Kích thước hai tuyến; cách tạo nhánh | Bộ | Tách phần máng tạo hình và bộ liên kết nếu chưa nằm trong bộ | Chi tiết J01; bảng bóc thành phần | |
| T01 | Bộ giá đỡ | Kiểu lắp; mã giá; quy cách ty/neo nếu dùng | Bộ | Đính kèm thành phần và phạm vi cung cấp | Bố trí điểm đỡ; kiểm tải; chi tiết neo | |
| T01 — đoạn cần nắp | Nắp máng | Mã; bề rộng; chiều dài; vật liệu | Thanh | Ghi kẹp nắp đã gồm hay tách riêng | Phạm vi có nắp; hướng dẫn hệ máng | |
| T01 — đoạn cần chia ngăn | Vách ngăn | Mã; chiều cao; chiều dài; vật liệu | Thanh | Ghi bộ cố định đã gồm hay tách riêng | Bố trí cáp; chi tiết phân ngăn | |
| Vị trí theo thiết kế | Liên kết điện bổ sung, nếu yêu cầu | Loại bộ; quy cách; điểm đấu nối | Bộ | Thành phần theo chi tiết được chấp thuận | Thiết kế tiếp địa; hướng dẫn hãng |
Cột tài liệu cần ghi đến mã bản vẽ, chi tiết và lần sửa đổi khi có hồ sơ. Với đoạn đổi cao độ, khe kết cấu hoặc điểm ra cáp, bổ sung dòng riêng thay vì gộp vào “phụ kiện khác”. Lưu bảng bóc chi tiết theo tuyến trước khi tổng hợp các dòng cùng mã để hỏi giá.
Tại điểm rẽ, cần đối chiếu cả phần máng tạo nhánh và các chi tiết liên kết với bản vẽ lắp. Cụm J01 dưới đây giúp nhận diện vị trí cần kiểm: vật tư nào đã nằm trong bộ, vật tư nào phải ghi riêng trong BOQ.
![]() |
| Minh họa cụm rẽ nhánh J01 giữa T01 và T02; vật tư dùng chung tại điểm này cần được đối chiếu để tránh tính trùng trong BOQ. |
| Tránh tính trùng tại điểm rẽ: trong ví dụ T01 nối sang T02 tại J01, có thể ghi phần vật tư chung của J01 vào T01; tại T02 ghi “Đã tính tại T01/J01”. Không cộng lại các chi tiết đã nằm trong bộ. Thành phần và số lượng thực tế phải lấy từ chi tiết lắp, không đếm theo ảnh. |
4. Ví dụ ghi quy cách với Basorfil BF2R 207250
Ví dụ giả định: hồ sơ đang xem xét máng Basorfil BF2R 200 × 65, lớp phủ EZ, nhưng chưa có bản vẽ triển khai và bảng tải cáp. Mã 207250 được liệt kê trên trang máng lưới BF2R H65 của Hào Phú. Catalogue hãng xác nhận rộng 200 mm, cao 65 mm, dài 3.000 mm, phiên bản EZ.
Dòng quy cách có thể ghi: Basor — Basorfil BF2R 200 × 65 × 3.000 mm — EZ — Ref. 207250 — đơn vị: thanh. Ô lượng để trống. EZ là lớp mạ kẽm điện phân; không đổi thành mạ kẽm nhúng nóng trong yêu cầu mua.
Nguồn: Basor eCatalogue, bảng BF2R H65, dòng 200 × 65, cột EZ và datasheet BASORFIL BF2R, REV. 06/06/2024, trang 2–3 của PDF.
- Đối chiếu được: định danh, kích thước và lớp phủ của thanh. Đoạn thẳng BF2R có đầu nối tích hợp; cần tách mối nối dùng đầu nguyên bản với vị trí đã cắt hoặc tạo nhánh.
- Chưa chốt được: số thanh, bộ liên kết bổ sung, kiểu và lượng giá đỡ. Còn thiếu chiều dài từng đoạn, chi tiết rẽ, tải thiết kế, bố trí điểm đỡ và điều kiện neo.
- Chưa kết luận phù hợp công trình: kích thước và mã hàng đúng chưa đủ xác nhận khả năng chứa cáp, tải theo khẩu độ hoặc độ phù hợp của lớp phủ với môi trường.
Khi đã có hồ sơ, đối chiếu đồ thị tải của đúng nhóm kích thước trong datasheet và điều kiện lắp của hãng. Không dùng kết quả của một bề rộng hoặc hệ máng khác để điền cho mã đang xét.
5. Hồ sơ cần có để hỏi giá, trình duyệt và nhận hàng
Nên chia hồ sơ theo thời điểm cần dùng. Cách này giúp bộ phận mua hàng biết phần nào phải làm rõ trước khi so giá và phần nào cần nhà cung cấp xác nhận khả năng cung cấp theo lô hàng.
| Giai đoạn | Hồ sơ cần đối chiếu | Mục đích |
|---|---|---|
| Lập yêu cầu mua | Bản vẽ tuyến đúng lần sửa đổi; yêu cầu kỹ thuật; bảng cáp; phạm vi cung cấp | Làm căn cứ cho quy cách và lượng |
| Trình duyệt vật tư | Catalogue/datasheet đúng mã; hướng dẫn nối và tạo hình; tài liệu tải theo khẩu độ; cấu hình giá đỡ | Kiểm cả hệ lắp, không chỉ thanh máng |
| Xác nhận yêu cầu chất lượng | Tiêu chuẩn và báo cáo thử/tuyên bố phù hợp đúng phạm vi mà dự án yêu cầu | Không dùng tên tiêu chuẩn hoặc chứng chỉ chung thay dữ liệu của cấu hình |
| Giao và nghiệm thu | Danh sách mã/lượng giao; nhận diện lô; CO/CQ hoặc chứng từ khác nếu hợp đồng yêu cầu | Xác nhận loại giấy tờ, đơn vị phát hành và thời điểm cung cấp từ trước |
Khi so hai báo giá, đưa về cùng mã hoặc cùng bộ yêu cầu đã chấp thuận, cùng đơn vị và cùng phạm vi. Kiểm riêng nắp, phụ kiện, giá đỡ/neo, gia công, vận chuyển, thuế và hồ sơ đã bao gồm hay chưa. Không chỉ so đơn giá một mét máng khi tổng vật tư đi kèm khác nhau.
Nếu nhà cung cấp đề xuất mã thay thế, yêu cầu bảng đối chiếu kích thước, vật liệu/lớp phủ, tải theo khẩu độ, phụ kiện và hồ sơ. Giữ phương án đó ở trạng thái đề xuất cho đến khi người có thẩm quyền của dự án chấp thuận.
Cần gửi gì để đối chiếu và báo giá BOQ máng lưới?
| Thông tin gửi Hào Phú | Nội dung cần thể hiện |
|---|---|
| BOQ và bản vẽ | File có mã tuyến, lượng đã bóc, đơn vị, mã bản vẽ và lần sửa đổi; đánh dấu các ô còn thiếu |
| Yêu cầu vật tư | Hãng/hệ/mã nếu đã có; kích thước; vật liệu/lớp phủ; phạm vi nắp và phụ kiện |
| Điều kiện tuyến | Nhóm cáp và tải nếu có; môi trường; kiểu giá đỡ, kết cấu neo và vị trí đặc biệt |
| Phạm vi và hồ sơ | Các phần bên mua tự cung cấp; yêu cầu trình duyệt, chứng từ và điều kiện thay mã |
| Kế hoạch nhận hàng | Địa điểm; mốc cần hàng; phân đợt theo tuyến/khu vực nếu có |
TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ MÁNG LƯỚI CHO DỰ ÁNGửi BOQ và hồ sơ tuyến đến Hào Phú để trao đổi quy cách, phụ kiện và phạm vi cung cấp. Mã hàng, hồ sơ có thể cung cấp và thời gian giao sẽ được xác nhận theo yêu cầu cụ thể. Công ty: CÔNG TY TNHH KINH DOANH HÀO PHÚ
|



